Non-Immigrant O – Accompanying Thai spouse and family members

Non-Immigrant O – Accompanying Thai spouse and family members

14 Sep 2020

NON-IMMIGRANT VISA “O”  – ACCOMPANYING THAI SPOUSE AND FAMILY MEMBERS

THỊ THỰC (VISA) ĐI CÙNG VỢ/ CHỒNG/ CON LÀ NGƯỜI THÁI

 

  1. Requirement/ Đối tượng:

This type of visa is issued to applicants who wish to accompanying Thai spouse or Thai Family members in Thailand/ Loại thị thực này dành cho những ai muốn nhập cảnh vào Thái lan theo diện đi theo người thân mang quốc tịch Thái Lan.

  1. Document Required/ Hồ sơ cần chuẩn bị:

2.1. Passport with validity not less than 6 months/ Hộ chiếu hoặc giấy thông hành còn thời hạn trên 6 tháng.

2.2. Filled Visa application form./ Đơn xin thị thực.

2.3. Recent 4 x 6 cm. photograph of applicant/ Một tấm hình 4x6 mới nhất. 

2.4. Required documents/ Hồ sơ yêu cầu:

For who accompanying Thai spouse/ Dành cho người kết hôn với người Thái:

  • Guarantee letter from Thai Spouse, can be Thai or English/ Thư bảo lãnh từ vợ/ chồng người Thái, bằng tiếng Thái hoặc tiếng Anh.
  • Copy of Thai marriage certificate./ Bản sao Giấy đăng ký kết hôn Thái 
    • If an applicant has another national marriage certificate, the document will need to be translated in English by a notary public./ Trong trường hợp chỉ có Giấy đăng ký kết hôn của quốc gia khác, cần dịch sang tiếng Anh công chứng.
  • Certified copy of Thai spouse’s ID card/ Bản sao CMND hợp pháp của vợ/ chồng người Thái.
  • Certified copy of house registration book/ Bản sao sổ hộ khẩu hợp pháp của vợ/ chồng người Thái.
  • Other relevant document, for example copy of Thai child’s birth certificate with their passport/Id card/ Những giấy tờ hợp pháp liên quan khác, như bản sao giấy khai sinh của con cùng với hộ chiếu/ CMND...

For who accompanying Thai child/ Dành cho người có con mang quốc tịch Thái: 

  • Copy of Thai child’s birth certificate with their passport/Id card/ Bản sao giấy khai sinh Thái của con cùng hộ chiếu/ CMND của con.
  • Certified copy of house registration book/ Bản sao sổ hộ khẩu hợp pháp.

2.5. Additional requirements for some certain countries:/ Yêu cầu thêm đối với một số quốc gia chỉ định:

  • Nationals of Certain Countries are required to apply for a visa only at Thai Embassy or Consulate-General in their home/residence country or at the designated Thai Embassy. For those who are residing in Vietnam and holding Vietnamese Residence Card, this applicant is able to apply for a visa./ Công dân các quốc gia chỉ định có tên trong danh sách (xem danh sách tại trang web Tổng lãnh sự quán) chỉ được phép xin thị thực tại Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Thái Lan tại quốc gia nơi họ mang quốc tịch, hoặc tại Đại sứ quán Thái Lan được chỉ định riêng. Vì thế, trước khi nhập cảnh vào Thái Lan, vui lòng liên lạc với Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Thái Lan gần nhất. Trường hợp những công dân đang tạm trú tại Việt Nam và có “Thẻ tạm trú Việt Nam” có thể nộp hồ sơ xin thị thực. 

*N.B./ Chú ý: 

  • Consular Affairs reserve the rights to request additional documents, interviewing, or refusing as deemed necessary./ Bộ phận Lãnh sự có quyền yêu cầu bổ sung, phỏng vấn, hoặc từ chối hồ sơ trong trường hợp cần thiết. 
  • Due to the COVID-19, Consulate requires 2 additional documents for applying Visa;/ Vì tình hình dịch bệnh COVID- 19, Tổng lãnh sự quán yêu cầu thêm 2 loại hồ sơ đối với nộp đơn xin Thị thực:
  1. Health insurance with details;/ Bảo hiểm y tế bắt buộc nêu rõ: 
      • Valued over 100,000 USD/ Tổng giá trị điều trị ít nhất 100.000 USD
      • Covers medical expenses in Thailand, including COVID-19/ Gói điều trị trong thời gian lưu trú tại Thái Lan, bao gồm điều trị COVID- 19 
      • The duration must be having the length as your visa valid/ Thời hạn bảo hiểm phải tương đương với thời hạn thị thực
      • For further information on COVID-19 Thai Insurance for Foreigners, please visit https://covid19.tgia.org/
  1. COVID-19 free health certificate from FV Hospital within 72 hours./ Xét nghiệm âm tính COVID-19 từ Bệnh Viện FV, có hiệu lực trong vòng 72 tiếng đồng hồ.

 

  1. Visa Processing Fee/ Lệ phí xét duyệt thị thực:

For accompanying Thai spouse/ Dành cho người kết hôn với người Thái: 

Single entry: 80 USD (accept in USD only)/ 80 USD (chỉ chấp nhận thanh toán bằng USD).

Multiple entry: 200 USD (accept in USD only)/ 200 USD (chỉ chấp nhận thanh toán bằng USD).

For accompanying Thai child is able to issue only single entry/ Dành cho người có con mang quốc tịch Thái, chỉ được cấp thị thực nhập cảnh một lần:

Single entry: 80 USD (accept in USD only)/ 80 USD (chỉ chấp nhận thanh toán bằng USD).

 

  1. Processing Time/ Thời gian cấp thị thực:

Two working days/ Hai ngày làm việc.

 

  1. Working Time/ Thời gian làm việc: 

9.30 - 11.30 am (Morning session only)/ 9h30- 11h30 sáng (Chỉ làm thủ tục buổi sáng)

 

  1. Validity of a Visa/ Thời hạn của thị thực:

The validity of a Visa is 3 months/ Thời hạn của thị thực là 3 tháng.

 

  1. Period of Stay/ Thời gian được phép lưu trú:
  • Holder of this type of visa is entitled to stay in Thailand for a maximum period of 90 days. He or she may apply for an extension of stay at the Office of the Immigration Bureau and may be granted such extension for a period of one year from the date of first entry into Thailand./ Người mang thị thực loại này được phép lưu trú tại Thái Lan tối đa 90 ngày. Người nộp đơn có thể gia hạn thêm tại Văn phòng Cục quản lý Xuất nhập cảnh và có thể được gia hạn lên đến 1 năm kể từ ngày nhập cảnh vào Thái Lan, tùy theo quyết định của cơ quan Xuất nhập cảnh Thái Lan.

 

  1. Additional Informations/ Thông tin thêm:
  • Upon entry into the Kingdom, applicant appointed representatives must apply for a work permit at the Office of Foreign Workers Administration, Department of Employment, Ministry of Labour in which the applicant will be obligated to pay income tax accordingly. If the applicant’s associated company is located in the provinces, the applicant must apply at the Employment Office of that province./ Người lao động hoặc người đại diện được chỉ định sẽ được yêu cầu trả thuế thu nhập, theo yêu cầu từ Văn phòng Quản lý Lao động nước ngoài, thuộc Bộ Lao động. Nếu công ty của người lao động đặt trụ sở tại tỉnh thành khác, người lao động phải đến thực thi tại Văn phòng lao động của tỉnh thành đó.   
  • Applicant’s family members are eligible to apply for a Non-Immigrant Visa (category “O” accompanying family: Click here) and will be allowed to stay for a period of 90 days but no longer than 1 year./ Gia đình của người lao động có thể xin thị thực không cư trú (loại “O”, theo gia đình: nhấp vào đây) và được phép lưu trú tại Thái Lan trong thời gian từ 90 ngày, nhưng không quá 1 năm.
  • Foreign citizens who hold a Transit Visa (“TS”) or Tourist Visa (“TR”) and wish to engage in business activities in Thailand may apply for a change of type of visa (e.g., from Tourist Visa to Non-Immigrant Visa) at the Office of the Immigration Bureau Office located at Government Center B, Chaengwattana Soi 7, Laksi, Bangkok 10210, Tel. 0-2141-9889, www.immigration.go.th. The granting of change of type of visa and extension of stay is at the discretion of the immigration office./ Công dân ngoại quốc đang có thị thực quá cảnh (Transit Visa- TS) hoặc thị thực du lịch (Tourist Visa- TR) có mong muốn thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Thái lan có thể nộp yêu cầu chuyển đổi loại thị thực (ví dụ: từ Thị thực du lịch đổi sang Thị thực không cư trú) tại Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh, địa chỉ:  Government Center B, Chaengwattana Soi 7, Laksi, Bangkok 10210, số điện thoại: 0-2141-9889, www.immigration.go.th. Mọi quyết định liên quan đến đổi loại thị thực tùy thuộc vào cơ quan trên.